Dự thảo văn bản Dự thảo văn bản

Dự thảo
TỜ TRÌNH Dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Lĩnh vực thống kê:
Cơ quan soạn thảo:
Ủy ban thẩm tra:
Ngày xuất bản: 27/03/2019
Số lượt xem: 621
góp ý: 0
Phạm vi điều chỉnh:

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

 

 
 
 

 


Số:            /TTr-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

 


Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày        tháng    năm 2019

 

 

TỜ TRÌNH

Dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, nộp, quản lý

và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố

trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

 

 
 

 

 

 

 

Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

 

 

Thực hiện quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 08 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh xin trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu như sau:

 

I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

Việc thu phí sử dụng lòng đường hè phố trên địa bàn tỉnh nhằm tăng cường quản lý việc sử dụng một phần công năng của lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh được hiệu quả, đúng mục đích, đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị, đáp ứng nhu cầu thiết thực của các tổ chức và người dân thành phố. Nâng cao trách nhiệm của các cá nhân và tổ chức khi sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố đồng thời phải có nghĩa vụ đóng góp một phần chi phí cho ngân sách nhà nước góp phần duy tu bảo dưỡng đường bộ, bến bãi …

Tác động tích cực trong việc hạn chế người dân sử dụng phương tiện cá nhân và cân nhắc lựa chọn các phương tiện đi lại khác hoặc chọn bãi giữ xe tư nhân, hầm của các Trung tâm thương mại và cao ốc văn phòng giảm bớt lượng phương tiện đỗ xe trên lòng đường, góp phần giảm bớt nạn ùn tắc giao thông của thành phố.

Tăng sự hấp dẫn và tính khả thi đối với các dự án đầu tư các bãi đỗ xe (ngầm, nổi) theo hình thức xã hội hóa nhằm từng bước đáp ứng nhu cầu nơi dỗ xe của người dân thành phố.

Từ thực tế đó việc lập Đề án thu phí sử dụng tạm thời lòng lề đường trên địa bàn tỉnh để triển khai tổ chức công tác thu phí sử dụng tạm thời lòng đường hè phố là hết sức cần thiết và cấp bách.

 

II. MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

1. Mục đích

Phục vụ công tác quản lý nhà nước về giao thông, đảm bảo an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông và mỹ quan đô thị; sắp xếp chấn chỉnh lại tình trạng đậu đỗ xe sai quy định trên các khu đô thị; tuyên truyền và giáo dục ý thức chấp hành pháp luật về giao thông cho người tham gia giao thông.

2. Quan điểm chỉ đạo

          UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện lập Đề án thu phí sử dụng tạm thời lòng lề đường, hè phố trên địa bàn tỉnh tại văn bản số 8670/UBND-VP ngày 11 tháng 10 năm 2016 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày ngày 23 tháng 08 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

III. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT

Triển khai thực hiện Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí, Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao cho Sở Giao thông vận tải xây dựng Đề án thu phí sử dụng tạm thời lòng lề đường trên địa bàn tỉnh tại văn bản số 8670/UBND-VP ngày 11/10/2016. Sở GTVT đã giao nhiệm vụ cho các phòng ban xây dựng đề cương thông qua Ban Giám đốc Sở GTVT đề cương triển khai xây dựng Đề án.

1. Dự thảo lần 1

Sau khi hoàn thành dự thảo, phòng Quản lý Kết cấu hạ tầng giao thông (nhóm soạn thảo dự thảo Đề án) đã gửi cho Ban Giám đốc Sở Giao thông vận tải, các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở và các đơn vị trực thuộc Sở đóng góp ý kiến.

2. Dự thảo lần 2

Sau khi nhận được ý kiến đóng góp, bộ phận soạn thảo dự thảo Đề án  đã cập nhật, hiệu chỉnh hoàn thiện và gửi cho các Sở, ngành, địa phương góp ý. Sở Giao thông vận tải đã nhận được ý kiến đóng góp của các đơn vị:

- Sở Xây dựng góp ý tại văn bản số 2694/SXD-QHKT ngày 14/8/2018.

- Sở Tài chính góp ý tại văn bản số 3186/STC-QLNS ngày 17/8/2018 và văn bản số: 3735/STC-QLNS ngày 17/8/2018.

- Sở Tài nguyên và Môi trường góp ý tại văn bản số 4658/STNMT--CCQLĐĐ ngày 30/8/2018.

- Sở Tư pháp góp ý tại văn bản số 1756/STP-QLVB ngày 01/8/2018.

- Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu góp ý tại văn bản số 4459/UBND-QLĐT ngày 07/8/2018.

- Ủy ban nhân dân thành phố Bà Rịa góp ý tại văn bản số 3095/UBND-VP ngày 10/8/2018.

- Ủy ban nhân dân thị xã Phú Mỹ góp ý tại văn bản số 1412/UBND-KTHT ngày 24/8/2018.

- Ủy ban nhân dân huyện Châu Đức góp ý tại văn bản số 2289/UBND-VP ngày 12/8/2018, văn bản số 2450/UBND-VP ngày 14/8/2018 và văn bản số 3112/UBND-VP ngày 05/10/2018.

- Ủy ban nhân dân huyện Long Điền góp ý tại văn bản số 5469/UBND-KTHT ngày 03/8/2018.

- Ủy ban nhân dân huyện Xuyên Mộc góp ý tại văn bản số 3943/UBND-VP ngày 21/8/2018.

- Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo góp ý tại văn bản số 2748/UBND-VP ngày 08/10/2018.

3. Dự thảo lần 3:

Sở GTVT cơ bàn thống nhất ý kiến đóng góp của các sở ngành, địa phương và tiếp tục cập nhật, bổ sung tất các các ý kiến đóng góp bằng văn bản góp ý của các sở, ngành, địa phương vào dự thảo Đề án.

4. Dự thảo lần 4:

Ngày 10/10/2018, Sở GTVT tổ chức cuộc họp góp ý kiến dự thảo Đề án để hoàn thiện trình UBND tỉnh;

Tham gia cuộc họp có đại diện các đơn vị: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Du lịch, Sở Tư pháp, Công an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, UBND các huyện, thị xã, thành phố: Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Phú Mỹ, Vũng Tàu, Bà Rịa và các phòng ban chuyên môn thuộc Sở GTVT. Thông qua cuộc họp, Sở GTVT tiếp tục cập nhật hiệu chỉnh các nội dung tại cuộc họp góp ý vào dự thảo Đề án quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

5. Dự thảo lần 5:

Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Đề án quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tại cuộc họp ngày 26/12/2018 và kết luận cuộc họp tại Thông báo số 38/TB-UBND ngày 11/01/2019. Sau cuộc họp, Sở Giao thông vận tải tiếp tục cập nhật, hiệu chỉnh dự thảo Đề án theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và cập nhật giá đất theo Nghị quyết số 42/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (01/01/2015 – 31/12/2019) áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015 – 31/12/2019) áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

6. Trên cơ sở nội dụng Đề án Thu phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Sở giao thông vận tải đã xây dựng dự thảo Nghị quyết và Tờ trình quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Sở Giao thông vận tải gửi Sở Tư pháp góp ý tại văn bản số 340/SGTVT-QLKC ngày 20 tháng 2 năm 2019 và được Sở Tư pháp góp ý tại văn bản số 463/STP-QLVB ngày 06 tháng 3 năm 2019.

7. Hiện nay, Sở Giao thông vận tiếp thu toàn bộ ý kiến đóng go1po của Sở Tư pháp hoàn chỉnh Tờ trình và Nghị quyết quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

 

IV. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO VĂN BẢN

1. Bố cục

Dự thảo Nghị quyết gồm 5 mục như sau:

Mục 1. Phạm vi điều chỉnh

Mục 2. Đối tượng áp dụng

- Đối tượng nộp phí

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

          - Các trường hợp không thu phí khi dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố

Mục 3. Nội dung thu và mức thu phí

Mục 4. Quản lý phí và sử dụng nguồn thu

- Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí

- Chứng từ áp dụng      

- Sử dụng nguồn thu

- Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí

- Hạch toán kế toán

- Công khai chế độ thu phí

Mục 5. Tổ chức thực hiện.            

2. Nội dung cơ bản

2.1. Đối tượng nộp phí

a) Tất cả các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời cho các mục đích sau:

 - Trông giữ, đậu đỗ xe đạp, xe máy, ô tô;

- Phục vụ thi công, xây dựng, lắp đặt, sửa chữa công trình; trung chuyển vật liệu xây dựng. (ngoại trừ các trường hợp có tính chất khẩn cấp như khắc phục sự cố đường ống nước sạch, thoát nước, cáp điện, cáp quang, ống dẫn xăng dầu, khí đốt; lún sụt nền, mặt đường, hè phố);

- Tổ chức các dịch vụ, các hoạt động văn hóa, xã hội, quảng cáo thương mại tạm thời trên lòng đường, hè phố.

b) Các hoạt động sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố không thu phí:

- Tổ chức đám tang và điểm trông giữ xe phục vụ đám tang (không quá 72 tiếng); tổ chức đám cưới và điểm trông giữ xe phục vụ đám cưới (không quá 48 tiếng);

- Hoạt động tuyên truyền đường lối chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước (thực hiện không thường xuyên).

2.2. Phạm vi áp dụng

Lòng đường, hè phố được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng.

2.3. Mức thu phí

Trên cơ sở phân tích giá thương mại dịch vụ (được tính bằng 60% giá đất ở) và Bảng phân loại đường trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015 – 31/12/2019) áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và tham khảo mức thu phí sử dụng lòng đường hè phố của các tỉnh, thành trong cả nước, mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường hè phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu như sau:

STT

Đối tượng

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Khu vực thành phố Vũng Tàu.

 

 

1.1

Phí sử dụng lòng đường

 

 

 

Ô tô dưới 16 chỗ, xe tải dưới 2,5 tấn

Lượt

15.000

 

Ô tô từ 16 đến 30 chỗ, xe tải từ 2,5 tấn đến 3,5 tấn

Lượt

20.000

 

Riêng một số tuyến đường, đoạn đường sau đây: Trưng Trắc, Trưng Nhị, Ba Cu, Lý Thường Kiệt (đoạn Từ Phạm Ngũ Lão đến Lê Quý Đôn), Trần Hưng Đạo, Đồ Chiểu (Đoạn từ Lý Thường Kiệt đến Lê Lai), Nguyễn Văn Trỗi, Thùy Vân, Hoàng Hoa Thám (đoạn từ Thùy Vân đến Võ Thị Sáu) 

 

 

 

Ô tô dưới 16 chỗ, xe tải dưới 2,5 tấn

Lượt

25.000

 

Ô tô từ 16 đến 30 chỗ, xe tải từ 2,5 tấn đến 3,5 tấn

Lượt

30.000

1.2

Phí sử dụng hè phố

đồng/m2/tháng

 

 

Đường loại 1

đồng/m2/tháng

33.000

 

Đường loại 2

đồng/m2/tháng

23.000

 

Đường loại 3

đồng/m2/tháng

16.000

 

Đường loại 4

đồng/m2/tháng

11.000

 

Riêng một số tuyến đường, đoạn đường sau đây: Trưng Trắc, Trưng Nhị, Ba Cu, Lý Thường Kiệt (đoạn Từ Phạm Ngũ Lão đến Lê Quý Đôn), Trần Hưng Đạo, Đồ Chiểu (Đoạn từ Lý Thường Kiệt đến Lê Lai), Nguyễn Văn Trỗi, Thùy Vân, Hoàng Hoa Thám (đoạn từ Thùy Vân đến Võ Thị Sáu) 

đồng/m2/tháng

44.000

2

Khu vực thành phố Bà Rịa

 

Tương đương tỉnh Hà Giang, Thừa Thiên – Huế

2.1

Phí sử dụng lòng đường

 

 

 

Ô tô dưới 16 chỗ, xe tải dưới 2,5 tấn

Lượt

10.000

 

Ô tô từ 16 đến 25 chỗ, xe tải từ 2,5 tấn đến 3,5 tấn

Lượt

12.000

 

Ô tô từ trên 25 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn

Lượt

15.000

2.2

Phí sử dụng hè phố

đồng/m2/tháng

 

 

Đường loại 1

đồng/m2/tháng

19.000

 

Đường loại 2

đồng/m2/tháng

12.000

 

Đường loại 3

đồng/m2/tháng

7.000

 

Đường loại 4

đồng/m2/tháng

4.000

3

Khu vực thị xã Phú Mỹ

 

 

3.1

Phí sử dụng lòng đường

 

 

 

Ô tô dưới 16 chỗ, xe tải dưới 2,5 tấn

Lượt

10.000

 

Ô tô từ 16 đến 25 chỗ, xe tải từ 2,5 tấn đến 3,5 tấn

Lượt

12.000

 

Ô tô từ trên 25 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn

Lượt

15.000

3.2

Phí sử dụng hè phố

đồng/m2/tháng

 

 

Đường loại 1

đồng/m2/tháng

10.000

 

Đường loại 2

đồng/m2/tháng

6.000

 

Đường loại 3

đồng/m2/tháng

3.000

 

Đường loại 4

đồng/m2/tháng

2.000

4

Khu vực huyện Châu Đức

 

 

4.1

Phí sử dụng lòng đường

 

 

 

Ô tô dưới 16 chỗ, xe tải dưới 2,5 tấn

Lượt

8.000

 

Ô tô từ 16 đến 25 chỗ, xe tải từ 2,5 tấn đến 3,5 tấn

Lượt

10.000

 

Ô tô từ trên 25 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn

Lượt

12.000

4.2

Phí sử dụng hè phố

đồng/m2/tháng

 

 

Đường loại 1

đồng/m2/tháng

6.000

 

Đường loại 2

đồng/m2/tháng

4.000

 

Đường loại 3

đồng/m2/tháng

2.000

 

Đường loại 4

đồng/m2/tháng

1.000

5

Khu vực huyện Xuyên Mộc

 

 

5.1

Phí sử dụng lòng đường

 

 

 

Ô tô dưới 16 chỗ, xe tải dưới 2,5 tấn

Lượt

5.000

 

Ô tô từ 16 đến 25 chỗ, xe tải từ 2,5 tấn đến 3,5 tấn

Lượt

8.000

 

Ô tô từ trên 25 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn

Lượt

10.000

5.2

Phí sử dụng hè phố

đồng/m2/tháng

 

 

Đường loại 1

đồng/m2/tháng

6.000

 

Đường loại 2

đồng/m2/tháng

4.000

 

Đường loại 3

đồng/m2/tháng

2.000

 

Đường loại 4

đồng/m2/tháng

1.000

6

Khu vực huyện Long Điền

 

 

6.1

Phí sử dụng lòng đường

 

 

 

Ô tô dưới 16 chỗ, xe tải dưới 2,5 tấn

Lượt

5.000

 

Ô tô từ 16 đến 25 chỗ, xe tải từ 2,5 tấn đến 3,5 tấn

Lượt

8.000

 

Ô tô từ trên 25 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn

Lượt

10.000

6.2

Phí sử dụng hè phố

đồng/m2/tháng

 

 

Đường loại 1

đồng/m2/tháng

7.000

 

Đường loại 2

đồng/m2/tháng

4.000

 

Đường loại 3

đồng/m2/tháng

2.000

 

Đường loại 4

đồng/m2/tháng

1.000

7

Khu vực huyện Đất Đỏ

 

 

7.1

Phí sử dụng lòng đường

 

 

 

Ô tô dưới 16 chỗ, xe tải dưới 2,5 tấn

Lượt

5.000

 

Ô tô từ 16 đến 25 chỗ, xe tải từ 2,5 tấn đến 3,5 tấn

Lượt

8.000

 

Ô tô từ trên 25 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn

Lượt

10.000

7.2

Phí sử dụng hè phố

đồng/m2/tháng

 

 

Đường loại 1

đồng/m2/tháng

5.000

 

Đường loại 2

đồng/m2/tháng

3.000

 

Đường loại 3

đồng/m2/tháng

2.000

- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa, hoạt động trông giữ xe công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội: bằng 100% mức thu phí tại Điểm 2.3 Mục 2 Phần IV của Tờ trình này;

- Đối với hoạt động tập kết vật tư, vận chuyển vật tư lên hè phố phục vụ thi công xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình, san lấp mặt bằng: bằng 50% mức thu phí tại Điểm 2.3 Mục 2 Phần IV của Tờ trình này.

2.4. Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quản lý, cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố và tổ chức thu phí các tuyến đường trên địa bàn quản lý;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định phương án tổ chức quản lý, cấp phép và thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố tùy theo điều kiện của từng địa phương (UBND huyện, thị xã, thành phố tự tổ chức thực hiện hay ủy quyền cho UBND các phường, xã, thị trấn);

- Đối với việc thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố theo lượt đối với các xe ô tô, từng bước phải áp dụng giải pháp công nghệ thông tin để đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả và chống thất thoát.

2.5. Chứng từ áp dụng

- Khi thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định;

- Biên lai thu phí do Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu phát hành.

2.6. Sử dụng nguồn thu

Số thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố nộp ngân sách và được để lại 100% cho UBND các huyện, thị xã, thành phố để chi cho các mục đích: tổ chức thu phí, chỉnh trang đô thị và chi hỗ trợ lực lượng kiểm tra xử lý.

2.7. Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí

Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Chương II Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật về phí và lệ phí và quy định của các văn bản liên quan.

2.8. Hạch toán kế toán

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp.

2.9. Công khai chế độ thu phí

Thực hiện niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên trang thông tin điện tử của các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu và các văn bản quy định thu phí.

 

V. NHỮNG VẤN ĐỀ XIN Ý KIẾN

Không.

 

Trên đây là Tờ trình về dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Ủy ban nhân dân tỉnh xin kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- TTr. Tỉnh ủy (b/c);

- CT và các Phó CT UBND tỉnh;

- Ban KTNS – HĐND tỉnh;

- Các Sở: GTVT, Tài chính;

- TTr HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- TTr HĐND và UBND các xã, phường, thị trấn;

- Lưu VT, TH.

 

CHỦ TỊCH

 

 

Gửi góp ý cho dự thảo
TỜ TRÌNH Dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Họ và tên (Bắt buộc)
Thư điện tử
Địa chỉ
Tiêu đề góp ý (Bắt buộc)
Nội dung góp ý
Mã xác nhận
Mã xác nhận
Reload-Capcha